I. Thông tin về dự án:
1. Tên dự án: Khu dân cư đường N4 thuộc Khu Đô thị mới Cẩm Văn, phường An Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai.
2. Địa chỉ: Thuộc khu đô thị mới Cẩm Văn, phường An Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai
3. Chủ đầu tư: Công ty TNHH ĐT XD & TM DV Yến Tùng
4. Tổng diện tích: 65.494,4m2
Trong đó:
|
+ Đất xây dựng nhà liên kế: |
31.708,9 m2 |
|
+ Đất dịch vụ: |
6.769,8 m2 |
|
+ Đất hoa viên, cây xanh: |
1.903,3 m2 |
|
+ Đất giao thông: |
25.112,4 m2 |
II. Pháp lý Dự án:
1. Thông tin pháp lý về hồ sơ thủ tục đầu tư của dự án:
- Quyết định số 1422/QĐ-UBND ngày 24/4/2017 của UBND tỉnh về chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.
- Quyết định số 3921/QĐ-UBND ngày 20/10/2017 của UBND tỉnh về phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500;
Quyết định số 2229/QĐ-UBND ngày 01/7/2019 của UBND tỉnh về đính chính nội dung diện tích đất ở liên kế tại quyết định số 3921/QĐ-UBND ngày 20/10/2017 của UBND tỉnh.
- Quyết định số 413/QĐ-UBND ngày 01/02/2019 của UBND tỉnh về giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án.
- Quyết định số 1165/QĐ-UBND ngày 05/4/2019 về chấp thuận đầu tư dự án.
- Quyết định số 5060/QĐ-UBND ngày 11/12/2020 về cho thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở đối với 138 lô đất.
- Quyết định số 360/QĐ-UBND ngày 08/02/2023 và Quyết định số 2196/QĐ-UBND ngày 24/6/2025 về điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án.
2. Thông tin pháp lý về hồ sơ quy hoạch, thiết kế, xây dựng của dự án:
- Văn bản số 67/SXD-HTKTTĐ ngày 02/4/2018 của Sở Xây dựng về kết quả thẩm định thiết kế cơ sở dự án.
- Văn bản số 115/SXD-HTKTTĐ ngày 10/4/2020 của Sở Xây dựng về kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công các hạng mục hạ tầng kỹ thuật.
- Văn bản số 509/SXD-QLXDTĐ ngày 28/10/2020 về kết quả thẩm định thiết kế xây dựng hạng mục nhà mẫu, theo kê khai của chủ đầu tư.
- Thông báo số 806/TB-SXD ngày 20/11/2020 về kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành các hạng mục hạ tầng kỹ thuật.
- Giấy phép xây dựng số 35/GPXD ngày 02/6/2021.
- Thông báo khởi công xây dựng 56 căn nhà liên kế ngày 02/01/2025
3. Thông tin về đất đai của dự án:
- Quyết định 413/QĐ-UBND ngày 01/02/2019 về việc cho thuê đất, giao đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 56 lô.
III. Thông tin về nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua:
Bảng biểu mô tả thông tin về nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua:
|
Stt |
Giấy chứng nhận QSDĐ |
Số lượng |
Loại nhà ở |
Ký hiệu |
Vị trí |
Diện tích |
||
|
Khu đất |
Số Lô |
Đường |
(m2) |
|||||
|
1 |
AA07676920 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 01 |
ĐƠ 3 |
01 |
Lô Đơ 3-01, KDC KĐTM Cẩm Văn |
181,52 |
|
2 |
AA07676927 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 02 |
ĐƠ 3 |
02 |
Lô Đơ 3-02, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
3 |
AA07676922 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 03 |
ĐƠ 3 |
03 |
Lô Đơ 3-03, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
4 |
AA07676926 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 04 |
ĐƠ 3 |
04 |
Lô Đơ 3-04, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
5 |
AA07676924 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 05 |
ĐƠ 3 |
05 |
Lô Đơ 3-05, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
6 |
AA07676925 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 06 |
ĐƠ 3 |
06 |
Lô Đơ 3-06, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
7 |
AA07676981 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 07 |
ĐƠ 3 |
07 |
Lô Đơ 3-07, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
8 |
AA07676982 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 08 |
ĐƠ 3 |
08 |
Lô Đơ 3-08, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
9 |
AA07676983 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 09 |
ĐƠ 3 |
09 |
Lô Đơ 3-09, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
10 |
AA07676984 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 10 |
ĐƠ 3 |
10 |
Lô Đơ 3-10, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
11 |
AA07676985 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 11 |
ĐƠ 3 |
11 |
Lô Đơ 3-11, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
12 |
AA07676986 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 12 |
ĐƠ 3 |
12 |
Lô Đơ 3-12, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
13 |
AA09088009 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 13 |
ĐƠ 3 |
13 |
Lô Đơ 3-13, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
14 |
AA09088010 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 14 |
ĐƠ 3 |
14 |
Lô Đơ 3-14, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
15 |
AA09088011 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 15 |
ĐƠ 3 |
15 |
Lô Đơ 3-15, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
16 |
AA09088015 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 16 |
ĐƠ 3 |
16 |
Lô Đơ 3-16 KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
17 |
AA09088013 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 17 |
ĐƠ 3 |
17 |
Lô Đơ 3-17, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
18 |
AA09088014 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 18 |
ĐƠ 3 |
18 |
Lô Đơ 3-18, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
19 |
AA07676908 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 19 |
ĐƠ 3 |
19 |
Lô Đơ 3-19, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
20 |
AA07676909 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 20 |
ĐƠ 3 |
20 |
Lô Đơ 3-20, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
21 |
AA07676910 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 21 |
ĐƠ 3 |
21 |
Lô Đơ 3-21, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
22 |
AA07676828 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 22 |
ĐƠ 3 |
22 |
Lô Đơ 3-22, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
23 |
AA07676829 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 23 |
ĐƠ 3 |
23 |
Lô Đơ 3-23, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
24 |
AA07676959 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 24 |
ĐƠ 3 |
24 |
Lô Đơ 3-24, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
25 |
AA07676864 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 25 |
ĐƠ 3 |
25 |
Lô Đơ 3-25, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
26 |
AA07676865 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 26 |
ĐƠ 3 |
26 |
Lô Đơ 3-26, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
27 |
AA07676866 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 27 |
ĐƠ 3 |
27 |
Lô Đơ 3-27, KDC KĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
28 |
AA07676867 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 3 - 28 |
ĐƠ 3 |
28 |
Lô Đơ 3-28, KDC KĐTM Cẩm Văn |
181,52 |
|
29 |
AA07676834 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2 – 01 |
ĐƠ 2 |
01 |
LôĐơ2-01,KDC KĐTMCẩm Văn |
181,52 |
|
30 |
AA07676835 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2 – 02 |
ĐƠ 2 |
02 |
LôĐơ2-02,KDCKĐTM Cẩm Văn |
125 |
|
31 |
AA07676836 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2 – 03 |
ĐƠ 2 |
03 |
LôĐơ2-03,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
32 |
AA07676837 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2 – 04 |
ĐƠ 2 |
04 |
LôĐơ2-04,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
33 |
AA07676838 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2 – 05 |
ĐƠ 2 |
05 |
LôĐơ2-05,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
34 |
AA07676839 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2 – 06 |
ĐƠ 2 |
06 |
LôĐơ2-06,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
35 |
AA07676871 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2 – 07 |
ĐƠ 2 |
07 |
LôĐơ2-07,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
36 |
AA07676872 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2 – 08 |
ĐƠ 2 |
08 |
LôĐơ2-08,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
37 |
AA07676873 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2 – 09 |
ĐƠ 2 |
09 |
LôĐơ2-09,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
38 |
AA07676874 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2 – 10 |
ĐƠ 2 |
10 |
LôĐơ2-10,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
39 |
AA07676875 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2 – 11 |
ĐƠ 2 |
11 |
LôĐơ2-11,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
40 |
AA07676876 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2 – 12 |
ĐƠ 2 |
12 |
LôĐơ2-12,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
41 |
AA07676782 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2 – 13 |
ĐƠ 2 |
13 |
LôĐơ2-13,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
42 |
AA07676783 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2 – 14 |
ĐƠ 2 |
14 |
LôĐơ2-14,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
43 |
AA07676784 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2 – 15 |
ĐƠ 2 |
15 |
LôĐơ2-15,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
44 |
AA07676785 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2 – 16 |
ĐƠ 2 |
16 |
LôĐơ2-16,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
45 |
AA07676786 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2– 17 |
ĐƠ 2 |
17 |
LôĐơ2-17,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
46 |
AA07676787 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2– 18 |
ĐƠ 2 |
18 |
LôĐơ2-18,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
47 |
AA07676881 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2– 19 |
ĐƠ 2 |
19 |
LôĐơ2-19,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
48 |
AA07676830 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2– 20 |
ĐƠ 2 |
20 |
LôĐơ2-20,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
49 |
AA07676883 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2– 21 |
ĐƠ 2 |
21 |
LôĐơ2-21,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
50 |
AA07676884 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2– 22 |
ĐƠ 2 |
22 |
LôĐơ2-22,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
51 |
AA07676885 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2– 23 |
ĐƠ 2 |
23 |
LôĐơ2-23KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
52 |
AA07676886 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2– 24 |
ĐƠ 2 |
24 |
LôĐơ2-24,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
53 |
AA07676887 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2– 25 |
ĐƠ 2 |
25 |
LôĐơ2-25,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
54 |
AA07676888 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2– 26 |
ĐƠ 2 |
26 |
LôĐơ2-26,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
55 |
AA07676889 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2– 27 |
ĐƠ 2 |
27 |
LôĐơ2-27,KDCKĐTMCẩm Văn |
125 |
|
56 |
AA07676890 |
1 |
Nhà liên kế |
ĐƠ 2– 28 |
ĐƠ 2 |
28 |
LôĐơ2-28,KDCKĐTMCẩm Văn |
181,52 |
IV. Điều kiện của nhà ở hình thành trong tương lai tại dự án đã đáp ứng để được bán, cho thuê mua:
1. Nhà ở, công trình xây dựng đã được khởi công xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất sau đây:
a) Quyết định giao đất: Quyết định 413/QĐ-UBND ngày 01/02/2019 về việc cho thuê đất, giao đất.
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Có giấy CNQSDD 56 lô kèm theo.
3. Có các loại giấy tờ sau đây:
a) Giấy phép xây dựng nhà ở, công trình xây dựng và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng: Giấy phép xây dựng số 35/GPXD ngày 02/06/2021.
b) Thông báo khởi công xây dựng nhà ở, công trình xây dựng và hồ sơ thiết kế xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đối với trường hợp không phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng: Thông báo khởi công xây dựng nhà ở liên kế ngày 02/01/2025 kèm theo.
c) Giấy tờ về nghiệm thu việc đã hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo tiến độ dự án; trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có nhà ở phải có giấy tờ chứng minh đã được nghiệm thu hoàn thành xây dựng phần móng theo quy định của pháp luật về xây dựng: Thông báo số 806/TB-SXD ngày 20/11/2020 về kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành các hạng mục hạ tầng kỹ thuật.
5. Nhà ở, công trình xây dựng phải nằm trong dự án bất động sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của pháp luật và trong nội dung dự án được chấp thuận có mục đích đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng để bán, cho thuê mua: Dự án được chấp đầu tư theo quyết định số 1422/QĐ-UBND ngày 24/04/2017 của UBND tỉnh Bình Định trong đó quy mô dự án bao gồm “Đầu tư xây dựng nhà ở liên kế gồm 244 căn, quy mô xây dựng 3 tầng. Dự án được gia hạn tiến độ theo Quyết định số 360/QĐ-UBND ngày 08/02/2023 và Quyết định số 2196/QĐ-UBND ngày 24/6/2025 của UBND tỉnh, thời gian gia hạn sau cùng đến quý 2/2027.
6. Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2 Điều 14 của Luật Kinh doanh bất động sản:
- Quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 14 của Luật Kinh doanh bất động sản: Nhà thầu cam kết quyền sử dụng đất 56 lô từ ĐƠ2-01 đến ĐƠ2-28 và từ ĐƠ3-01 đến ĐƠ3-28 : Không thuộc trường hợp đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất gắn với nhà ở, công trình xây dựng, tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý và giải quyết; trường hợp có tranh chấp thì đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật; Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; Không thuộc trường hợp luật cấm giao dịch; Không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị đình chỉ, tạm đình chỉ giao dịch theo quy định của pháp luật;
- Quy định điểm a Điều 14 của Luật Kinh doanh bất động sản: Dự án phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 của Luật kinh doanh bất động sản: Dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận quy hoạch chi tiết 1/500
- Điểm c khoản 2 điều 14 Luật kinh doanh bất động sản: Chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có) đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với đất gắn với nhà ở, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh: Chủ đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo văn bản số 820/TB-CCT ngày 24/07/2020 về việc xác nhân hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
7. Đã được công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật kinh doanh bất động sản: Chủ đầu tư không có website của dự án, chỉ công
8. Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai đưa vào kinh doanh ngoài việc đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thì còn phải bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.
V. Các cam kết của chủ đầu tư dự án:
- Chịu trách nhiệm về các thông tin về dự án, chủ đầu tư, nhà ở hình thành trong tương lai tại dự án đầy đủ, chính xác, trung thực.
- Cam kết quyền sử dụng đất 56 lô từ ĐƠ2-01 đến ĐƠ2-28 và từ ĐƠ3-01 đến ĐƠ3-28 : Không thuộc trường hợp đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất gắn với nhà ở, công trình xây dựng, tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý và giải quyết; trường hợp có tranh chấp thì đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật; Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; Không thuộc trường hợp luật cấm giao dịch; Không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị đình chỉ, tạm đình chỉ giao dịch theo quy định của pháp luật; Đã được công khai thông tin theo quy định tại Điều 6 của Luật kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15.
- Chịu trách nhiệm về bảo đảm nhà ở hình thành trong tương lai tại dự án đã đáp ứng đủ điều kiện để được đưa vào sử dụng theo quy định.
- Ký hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai tuân thủ quy định và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
VI. Đề nghị của chủ đầu tư:
Trên đây là mốt số nội dung Thông báo về nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện về kinh doanh bất động sản thuộc dự án: Khu dân cư đường N4 thuộc Khu Đô thị mới Cẩm Văn, phường An Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai. Công ty TNHH ĐT XD & TM DV Yến Tùng kính đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai xem xét kiểm tra về điều kiện của nhà ở hình thành trong tương lai đưa vào kinh doanh theo quy định và trả lời Văn bản về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Trân trọng cảm ơn!

